Phân Biệt Các Loại Inox

Inox là một trong những vật liệu được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi hiện nay trong rất nhiều lĩnh vực. Inox cũng được phân chia thành rất nhiều loại, ví dụ như 304, 430, 201, 202… Vậy làm thế nào để phân biệt được các loại inox? Cùng Inox Tuấn Thảo đọc bài viết dưới đây nhé.

Một số đặc tính của inox

  • Inox 304: không nhiễm từ, luôn sáng bóng, có thể sử dụng trong môi trường. Và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Inox 430: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố.
  • Inox 201: không nhiễm từ chiếm 99%, bền với thời gian. Tuy nhiên cần tránh tiếp xúc với axit hoặc muối.
  • Inox 202: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố

Trong đó, hai loại inox 304 và 201 có giá thành thấp và tương đối ổn định, là hai loại được sử dụng nhiều trên thị trường.

Thành phần của inox

Inox là loại thép có chứa hơn 11% Chrome, chính vì vậy chúng tạo cho inox một lớp màng bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn niken được biết đến như là yếu tố chính. Niken mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho Inox. Và Mangan được xem là nguyên tố chính để thay thế cho Niken theo tỉ lệ 2:1. Điển hình như thành phần hoá học của hai loại inox sau:

  • Inox 304: 8.1% Niken, 1% Mangan
  • Inox 201: 4.5% Niken, 7.1% Mangan

Độ cứng và khả năng gia công

Khối lượng riêng của Inox 201 thấp hơn nhưng độ bền của Inox 201 cao hơn 10% so với Inox 304.

Do cùng khả năng dãn dài so với Inox 304, nên Inox 201 thể hiện được tính chất tương tự như 304. Trong quá trình uốn, tạo hình và dát mòng. Nhưng trong chừng mực nào đó thì Inox 304 vẫn dễ dát mỏng hơn. Khi dát mỏng thì tiết kiệm năng lượng hơn Inox 201. (Điều này là do sự ảnh hưởng của nguyên tố Mangan lên Inox 201. Làm Inox 201 cứng hơn so với Inox 304.)

Khả năng chống ăn mòn

Khi so sánh thành phần hóa học (TPHH) của inox 201 và Inox 304 thì ta thấy hàm lượng Chrom của Inox 201 thấp hơn Inox 304 khoảng 2%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.

Khả năng chống rỗ bề mặt được quyết định chủ yếu bởi hai nguyên tố Chrom và Lưu Huỳnh. Chrom giúp làm tăng khả năng chống ăn mòn, trong khi đó thì Lưu Huỳnh lại làm giảm khả năng chống ăn mòn. Trong TPHH thì 2 Inox này có cùng thành phần Lưu Huỳnh. Vì vậy khả năng chống rỗ bề mặt của Inox 201 là thấp hơn so với Inox 304.

phân biệt các loại inox

Phân biệt các loại inox

Inox SUS 201

Là vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trong sản xuất các thiết bị bếp công nghiệp. Chúng ta có thể bắt gặp trong các sản phẩm bàn, ghế inox, thau, chậu inox, ấm inox, bếp hầm, bếp xào inox…

Inox SUS 201 được phát minh ra sau inox SUS 430 và inox SUS 304. Độ bền, khả năng chống mài mòn và giá cả nằm ở khoảng giữa inox SUS 430 và inox SUS 304. Tốt hơn 430 nhưng loại đứng sau 304. Trong quá trình sử dụng quý khách phải chú ý đến việc bảo quản vệ sinh bề mặt sản phẩm, nếu không được bảo quản tốt vật liệu có thể xuất hiện những vết han rỉ nhỏ li ti trên bề mặt.

Cách nhận biết: Dùng dung dịch thuốc thử inox (được bán khá phổ biến trên thị trường) nhỏ vào vật liệu và chờ khoảng 20 giây. Ngay sau đó bề mặt vật liệu có dấu hiệu đổi màu sang màu đỏ gạch.

INOX SUS 304

Là loại inox nắm giữ về mình nhiều cái “nhất”: Tốt nhất, bền nhất, dẻo nhất, khả năng chống oxi hóa cao nhất, và đặc biệt là đắt nhất, không bao giờ bị hoen rỉ.

Inox SUS 304 được sử dụng khá phổ biến trong các thiết bị y tế vì những đặc tính cao cấp của nó. Trong các các thiết bị bếp công nghiệp thì chúng ta có thể bắt gặp inox SUS 304 trong các sản phẩm: bàn, chậu inox, giá kệ inox, bếp inox, xoong nồi inox…đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Cách nhận biệt: Khi nhỏ thuốc thử vào bề mặt sản phẩm thì vật liệu vẫn giữ nguyên độ sáng bóng, không bị đổi màu.

Chú ý : Bề mặt bóng, xước, hay nhám… của inox không thể hiện đó là loại inox nào. Bề mặt của inox được đánh số theo cách đánh của mặt inox. Tùy theo mỹ quan của từng người hay mục đích sử dụng tại các vị trí khác nhau mà người ta có thể lựa chọn loại bề mặt inox tùy theo ý mình.

Hotline: 0901.928.789 (Mr. Tuấn) – 0914.875.566 (Mr. Tú)
Văn phòng: 05 A Lê Vụ – Phường Tân An – Tp Buôn Ma Thuột – Tỉnh Đắk Lắk.
Xưởng sản xuất: Lô CN6-6 – Đường số 2 – Cụm Công nghiệp Tân An 2 – P. Tân An – Tp. Buôn Ma Thuột – Tỉnh Đắk Lắk